(91) 350-9520 support@omarine.org M-F: 7 AM - 7 PM; Weekends: 9 AM - 5 PM

Giải bài toán Nhân tướng học sử dụng fpp 0.9.7.1

fpp là một chương trình đa năng, cũng dùng để giải bài toán Nhân tướng học. Bỏ qua tính huyền bí, Nhân tướng học xem xét và đưa ra kết luận bằng phương pháp thực chứng từ nguyên tắc thống kê tích lũy lâu đời, là vấn đề khoa học.

snapshot10

Con người được xem như một “tiểu vũ trụ”, do vậy việc xem xét, nghiên cứu và đưa ra kết luận về vận mệnh và phẩm cách con người không phải là điều đơn giản. Sở dĩ còn tồn đọng yếu tố thần bí là do sự khái quát hóa vận mệnh con người vốn phụ thuộc rất nhiều nhân tố là rất khó khăn, nên trong một số trường hợp các thày tướng khi hành nghề đã áp đặt suy diễn chủ quan mang sắc thái huyễn hoặc hoang đường. Mặt khác một số quy luật đúc rút từ dữ liệu thống kê qua thời gian đã bị tam sao thất bản. Rất may fpp sử dụng mạng nơron có thể bổ sung luật, trong đó bao gồm khôi phục các luật đã mất. fpp là cầu nối từ khoa học truyền thống đến sự thần kỳ của tự nhiên, hòng giải đoán phân minh quý, tiện, phú, bần, thọ, yểu.

Trong một góc độ cụ thể, bài toán Nhân tướng học giải đáp về tính cách con người nhằm hỗ trợ chúng ta khi kết giao bạn bè, tìm hiểu đối phương trong hôn nhân, lựa chọn đối tác làm ăn, hoặc tuyển chọn, sử dụng nhân sự trong công ty, tổ chức.

Một điều quan trọng khi lập hay sử dụng bài toán Nhân tướng học là chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa sự suy diễn theo giả thiết với việc đặt ra mô hình để giải thích hiện tượng. Giả thiết sai thì suy diễn sẽ sai. Đó là tình trạng bói toán nhảm nhí, kết luận bừa bãi, đoán mò. Trái lại, sử dụng mô hình để tiện giải thích các hiện tượng của quy luật đã được chứng thực là hoàn toàn khác. Điều này giống như chúng ta sử dụng những bài thơ trong toán học, bài toán đã đúng rồi, chỉ mượn những vần thơ để dễ nhớ mà thôi. Trong tinh thần đó, các khái niệm như Ngũ hành hình tướng, Nhãn thần, Khí và các thuật ngữ nhân tướng khác sẽ được chúng ta sử dụng một cách tự nhiên.

Bài toán giải đáp tính cách như sau

 
-----BEGIN DATA DEFINITION-----
GIỚI TÍNH:  Nam Nữ
NGŨ HÀNH:   Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ 
LÔNG MÀY:   Thanh-tú Dài Thô-đậm Thưa Mịn-nhỏ Đứt-quãng 
CẶP MẮT:    Ôn-hòa Lồi Bình-thường Bạch-nhãn Mắt-lác
NHÃN THẦN:  Thần-tàng Thần-uy Thần-tĩnh Thần-lộ Thần-hôn Thần-khiếp Thần-túy
HƯỚNG NHÌN: Thẳng Bình-thường Liếc-xéo
ẤN ĐƯỜNG:   Rộng Hẹp
MŨI:        Ngay-ngắn Hếch Bình-thường Nhỏ Mỏ-chim-ưng Gẫy-lệch
MIỆNG:      Khóe-miệng-cong-lên Môi-khép-thành-đường-thẳng Bình-thường Nhỏ Miệng-thuyền-lật Miệng-thổi-lửa
CẰM:        Vuông Tròn Nhọn
DÁNG TAI:   Ép-sát-đầu Tai-lừa
LUÂN QUÁCH: Phân-minh Đảo-ngược
THÙY CHÂU:  Lớn Bình-thường Nhỏ
MANG TAI:   Bình-thường Bạnh-ra
TÓC:        Dày Cứng Bình-thường Mịn Thưa
ÂM LƯỢNG:   Lớn Trung-bình Nhỏ
TIẾNG VANG: Lớn Vừa Không
TỐC ĐỘ NÓI: Chậm Trung-bình Nhanh
ÂM ĐIỆU:    Trầm Cao
CHẤT GIỌNG: Trong Khàn Rè
BỤNG:       Tròn+hướng-xuống Bình-thường Núng-nính-mỡ Bụng-chó
CỔ:         Khỏe Bình-thường Lộ-yết-hầu Nhỏ-dài
TƯỚNG NGỒI: Ổn-trọng Bình-thường Rung-gối
NỐT RUỒI:   r89 r66 r60 r80 r94 r91 r86 Không r70 r71 r69 r82 r23 r58 r76
KHÍ:        Sáng Trệ

TÍNH CÁCH:  Hiệp-nghĩa Khảng-khái Nhân-hậu Hồ-đồ Nhu-nhược Vô-tình-bạc-nghĩa Gian-tham-độc-ác Phản-phúc

-----END DATA DEFINITION-----

Dữ liệu bài toán Nhân tướng

STT   Giới tính   Ngũ hành   Lông mày    Cặp mắt       Nhãn thần   Hướng nhìn    Ấn đường   Mũi           Miệng                        Cằm     Dáng tai     Luân quách   Thùy châu     Mang tai      Tóc           Âm lượng     Tiếng vang   Tốc độ nói   Âm điệu   Chất giọng   Bụng               Cổ            Tướng ngồi    Nốt ruồi   Khí    Tính cách

1     Nam         Thổ        Thô-đậm     Ôn-hòa        Thần-tàng   Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Môi-khép-thành-đường-thẳng   Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Dày           Lớn          Lớn          Chậm         Trầm      Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r89        Sáng   Hiệp-nghĩa

2     Nam         Hỏa        Thưa        Lồi           Thần-uy     Thẳng         Rộng       Hếch          Khóe-miệng-cong-lên          Vuông   Ép-sát-đầu   Đảo-ngược    Bình-thường   Bình-thường   Thưa          Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Khàn         Tròn+hướng-xuống   Lộ-yết-hầu    Ổn-trọng      r66        Sáng   Hiệp-nghĩa

3     Nữ          Mộc        Thanh-tú    Ôn-hòa        Thần-tàng   Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Khóe-miệng-cong-lên          Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Dày           Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      Không      Sáng   Hiệp-nghĩa

4     Nam         Kim        Thô-đậm     Ôn-hòa        Thần-tàng   Thẳng         Rộng       Hếch          Môi-khép-thành-đường-thẳng   Vuông   Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Bình-thường   Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r86        Sáng   Hiệp-nghĩa

5     Nam         Kim        Thanh-tú    Ôn-hòa        Thần-uy     Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Môi-khép-thành-đường-thẳng   Vuông   Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Dày           Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r60        Sáng   Khảng-khái

6     Nam         Thổ        Thanh-tú    Ôn-hòa        Thần-uy     Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Môi-khép-thành-đường-thẳng   Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Dày           Lớn          Lớn          Chậm         Trầm      Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r80        Sáng   Khảng-khái

7     Nam         Kim        Thanh-tú    Ôn-hòa        Thần-tĩnh   Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Khóe-miệng-cong-lên          Vuông   Ép-sát-đầu   Phân-minh    Lớn           Bình-thường   Dày           Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r94        Sáng   Nhân-hậu

8     Nam         Thổ        Dài         Ôn-hòa        Thần-tĩnh   Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Môi-khép-thành-đường-thẳng   Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Lớn           Bình-thường   Cứng          Lớn          Lớn          Chậm         Trầm      Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      r91        Sáng   Nhân-hậu

9     Nữ          Thủy       Thanh-tú    Ôn-hòa        Thần-tĩnh   Thẳng         Rộng       Ngay-ngắn     Khóe-miệng-cong-lên          Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Lớn           Bình-thường   Mịn           Trung-bình   Vừa          Nhanh        Cao       Trong        Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Ổn-trọng      Không      Sáng   Nhân-hậu

10    Nam         Thổ        Thô-đậm     Lồi           Thần-lộ     Bình-thường   Rộng       Ngay-ngắn     Bình-thường                  Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Nhỏ           Bình-thường   Cứng          Lớn          Vừa          Chậm         Trầm      Khàn         Bình-thường        Bình-thường   Bình-thường   r69        Trệ    Hồ-đồ

11    Nữ          Mộc        Mịn-nhỏ     Ôn-hòa        Thần-lộ     Bình-thường   Hẹp        Ngay-ngắn     Bình-thường                  Tròn    Ép-sát-đầu   Đảo-ngược    Bình-thường   Bình-thường   Mịn           Trung-bình   Không        Trung-bình   Cao       Trong        Núng-nính-mỡ       Bình-thường   Bình-thường   Không      Sáng   Hồ-đồ

12    Nam         Hỏa        Mịn-nhỏ     Bình-thường   Thần-hôn    Liếc-xéo      Hẹp        Nhỏ           Nhỏ                          Tròn    Tai-lừa      Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Mịn           Nhỏ          Không        Trung-bình   Cao       Khàn         Bụng-chó           Nhỏ-dài       Rung-gối      r70        Trệ    Nhu-nhược

13    Nữ          Kim        Mịn-nhỏ     Bình-thường   Thần-hôn    Bình-thường   Rộng       Ngay-ngắn     Bình-thường                  Nhọn    Ép-sát-đầu   Đảo-ngược    Bình-thường   Bình-thường   Mịn           Nhỏ          Không        Trung-bình   Cao       Rè           Bình-thường        Lộ-yết-hầu    Bình-thường   r71        Trệ    Nhu-nhược

14    Nam         Thổ        Mịn-nhỏ     Bình-thường   Thần-hôn    Liếc-xéo      Hẹp        Nhỏ           Nhỏ                          Nhọn    Tai-lừa      Phân-minh    Nhỏ           Bình-thường   Mịn           Nhỏ          Không        Chậm         Trầm      Trong        Núng-nính-mỡ       Nhỏ-dài       Bình-thường   Không      Trệ    Nhu-nhược

15    Nam         Thủy       Thưa        Lồi           Thần-lộ     Bình-thường   Rộng       Mỏ-chim-ưng   Bình-thường                  Tròn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bạnh-ra       Thưa          Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Bình-thường        Khỏe          Bình-thường   r82        Trệ    Vô-tình-bạc-nghĩa

16    Nữ          Kim        Thưa        Bình-thường   Thần-khiếp  Liếc-xéo      Hẹp        Gẫy-lệch      Miệng-thuyền-lật             Nhọn    Ép-sát-đầu   Đảo-ngược    Lớn           Bạnh-ra       Thưa          Trung-bình   Không        Trung-bình   Cao       Trong        Bình-thường        Bình-thường   Bình-thường   Không      Sáng   Vô-tình-bạc-nghĩa

17    Nam         Hỏa        Mịn-nhỏ     Bạch-nhãn     Thần-hôn    Bình-thường   Hẹp        Nhỏ           Nhỏ                          Tròn    Tai-lừa      Phân-minh    Nhỏ           Bạnh-ra       Mịn           Nhỏ          Không        Trung-bình   Cao       Rè           Bụng-chó           Nhỏ-dài       Rung-gối      Không      Trệ    Vô-tình-bạc-nghĩa

18    Nam         Thổ        Thô-đậm     Lồi           Thần-uy     Liếc-xéo      Rộng       Gẫy-lệch      Miệng-thuyền-lật             Nhọn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Nhỏ           Bình-thường   Cứng          Lớn          Vừa          Chậm         Trầm      Trong        Bình-thường        Khỏe          Bình-thường   r23        Trệ    Gian-tham-độc-ác

19    Nam         Thủy       Đứt-quãng   Bạch-nhãn     Thần-lộ     Bình-thường   Rộng       Mỏ-chim-ưng   Bình-thường                  Vuông   Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Cứng          Trung-bình   Vừa          Nhanh        Cao       Rè           Tròn+hướng-xuống   Khỏe          Bình-thường   r76        Trệ    Gian-tham-độc-ác

20    Nam         Kim        Thưa        Mắt-lác       Thần-túy    Liếc-xéo      Rộng       Gẫy-lệch      Môi-khép-thành-đường-thẳng   Nhọn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Lớn           Bình-thường   Thưa          Trung-bình   Không        Trung-bình   Cao       Trong        Bình-thường        Bình-thường   Bình-thường   r58        Trệ    Gian-tham-độc-ác

21    Nam         Hỏa        Thô-đậm     Lồi           Thần-hôn    Liếc-xéo      Rộng       Bình-thường   Bình-thường                  Nhọn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bình-thường   Cứng          Trung-bình   Không        Trung-bình   Cao       Trong        Bình-thường        Bình-thường   Bình-thường   Không      Trệ    Gian-tham-độc-ác

22    Nam         Thủy       Thưa        Lồi           Thần-lộ     Bình-thường   Rộng       Bình-thường   Miệng-thuyền-lật             Nhọn    Ép-sát-đầu   Phân-minh    Bình-thường   Bạnh-ra       Thưa          Trung-bình   Vừa          Trung-bình   Cao       Trong        Núng-nính-mỡ       Khỏe          Bình-thường   r76        Trệ    Phản-phúc

23    Nam         Kim        Thưa        Lồi           Thần-lộ     Liếc-xéo      Hẹp        Gẫy-lệch      Miệng-thổi-lửa               Vuông   Ép-sát-đầu   Đảo-ngược    Bình-thường   Bạnh-ra       Thưa          Trung-bình   Không        Trung-bình   Cao       Rè           Bình-thường        Nhỏ-dài       Rung-gối      Không      Trệ    Phản-phúc

Ngũ hành hình tướng

Những mô tả dưới đây được lấy từ một cuốn sách Nhân tướng học

– Người hình Mộc nói chung thân hình diện mạo đều cao, gầy, trên to dưới nhỏ, sắc da xanh

– Người hình Kim nói chung thân hình diện mạo vuông vức, sắc da trắng

– Người hình Thủy nói chung thân hình diện mạo tròn trịa, mập mạp, nhiều thịt, ít xương, da ngăm ngăm đen

– Người hình Hỏa nói chung thân hình diện mạo đều thiên về dưới to trên thon nhọn, sắc da đỏ hồng

– Người hình Thổ nói chung thân hình diện mạo đầy đặn, thịt xương rắn chắc, sắc da màu vàng

Giải thích các yếu tố của bài toán

LÔNG MÀY

Đứt-quãng: lông mày không liền mạch, thường đứt quãng ở phần đuôi lông mày

CẶP MẮT

Ôn-hòa: Là mắt đẹp, lòng đen nhiều hơn lòng trắng, đen trắng phân minh, mắt sáng

Bạch-nhãn: Mắt có lòng trắng nhiều, lòng đen ít, trông mắt trắng dã

NHÃN THẦN

Thần-tàng: Ánh mắt sáng sủa nhưng không rực rỡ, tương tự như một hạt ngọc ở trong tư thế an tĩnh phát ra ánh sáng

Thần-lộ: Ngược lại với Thần-tàng, ánh mắt lộ liễu, sáng rực tựa như bao nhiêu tinh hoa đều theo ánh mắt mà phát tiết ra ngoài

Thần-tĩnh: Ánh mắt sáng sủa tự nhiên, hiền hòa như mặt nước mùa thu, thoáng thấy rồi lại không thấy, nhìn thật lâu lại thấy rõ. Nói cách khác, Thần-tĩnh chính là lối gọi tinh thần thư thái nhàn hạ, tấm lòng nhân từ thể hiện qua ánh mắt. Ánh mắt hiền dịu như ánh mắt của Phật Di Lặc

Thần-uy: Ánh mắt có oai lực tự nhiên khiến người khác nhìn vào cảm thấy kiêng nể

Thần-hôn: Ánh mắt mờ mịt, yếu ớt như mắt heo, mắt cá

Thần-khiếp: Ánh mắt lúc nào cũng hớt hải lấm lét như đại họa sắp tới dù rằng thực tế không có gì đáng sợ. Đó là tình trạng của kẻ có tâm hồn bất định, ăn uống, nằm ngồi lúc nào cũng có vẻ bồn chồn, hốt hoảng, bất an

Thần-túy: Ánh mắt như bị hôn mê, lúc nào cũng như người ngái ngủ

HƯỚNG NHÌN

Thẳng: Khi giao tiếp thường nhìn thẳng vào đối tượng

Liếc-xéo: Khi quan sát, tia mắt thường hướng lên hoặc hướng xuống, hay liếc xéo nhìn trộm chứ không bao giờ nhìn trực diện đối phương

ẤN ĐƯỜNG

Ấn đường thuộc về cung Mệnh trong Nhân tướng học, là khoảng trống nằm giữa hai lông mày, thường rộng hai ngón tay. Nếu Ấn đường chỉ vừa đủ một ngón tay thì bị coi là hẹp

MŨI

Sơn căn là phần gốc mũi nằm ở khoảng giữa hai đầu mắt, ở sát dưới Ấn đường

Ngay-ngắn: Mũi đẹp, ngay ngắn, cầu mũi thẳng hoặc hơi cong lõm vào, Chuẩn đầu(chóp mũi) tròn và mềm, Sơn căn cao vừa phải, đầy đặn và cân đối

Hếch: Mũi hếch lộ lỗ mũi

Mỏ-chim-ưng: Chuẩn đầu cong như mỏ chim ưng

Gẫy-lệch: Mũi có cầu mũi lõm là mũi gãy. Mũi lệch có hai bên mũi không đều nhau, một bên mũi cao hơn bên kia

MIỆNG

Khóe-miệng-cong-lên: Miệng đẹp, hai môi trên và dưới khá dày và đều nhau. Khi môi khép tự nhiên, đường giao môi hiện thị rõ rệt, khóe miệng hướng lên

Môi-khép-thành-đường-thẳng: Đường giao môi là đường thẳng rõ nét

Miệng-thuyền-lật: Hai môi dài và mỏng, khi ngậm miệng lại hình dáng miệng cong vòng xuống phía dưới tương tự như chiếc thuyền bị úp ngược. Môi có sắc thâm như thịt trâu

Miệng-thổi-lửa: Miệng nhỏ và tròn, hai môi nhọn và túm cong lại giống như người đang chúm miệng thổi lửa

DÁNG TAI

Ép-sát-đầu: Nhìn từ phía trước không thấy các bộ phận của tai

Tai-lừa: Tai nhô ra giống tai lừa

LUÂN QUÁCH

Phân-minh: Vành tai rõ ràng, thành quách cân đối

Đảo-ngược: Thành quách đảo ngược

THÙY CHÂU

Thùy châu là dái tai

MANG TAI

Bạnh-ra: Mang tai bạnh ra, nhìn từ phía sau vẫn thấy rõ

BỤNG

Bụng-chó: Là bụng to phía trên

TƯỚNG NGỒI

Ổn-trọng: Là tướng ngồi vững chắc, làm chủ được mọi động tác phụ đới

Rung-gối: Ngồi không vững, thường rung gối hay co chân duỗi cẳng

NỐT RUỒI

Không: Không có nốt ruồi ở các vị trí trong danh sách

Các nốt ruồi trong danh sách của bài toán là những nốt ruồi điển hình trên khuôn mặt có quan hệ với tính cách, được chỉ ra trong hình dưới đây

not_ruoi

KHÍ

Khí đại diện cho cả thần, sắc, khí. Về quan sát tĩnh một cách tương đối, thần được xem tại mắt, khí ở nội tạng, ở dưới da và trong âm thanh, còn sắc ở ngoài da. Yếu tố NHÃN THẦN bên trên đã tham gia vào khí, nhưng yếu tố KHÍ ở đây bổ sung một cách khái quát với ý nghĩa rộng hơn là chỉ bao gồm thần, sắc, khí ở trạng thái tĩnh. Tinh thần, khí phách cũng là khí. Khí là ý tưởng xuất thần, là cảm xúc của sáng tạo. Khí là nhựa sống của cuộc đời, là nguyên khí gửi gắm của tự nhiên, của trời đất. Nếu có một thứ gì đó đi suốt vận mệnh của một đời người, thậm chí vận thế của hậu duệ, thì đó chính là khí. Khí như thế mà vô hình, cho nên nhất thời bài toán nhân tướng cần phải có thông tin của các yếu tố hình tướng rõ ràng. Mặc dù chỉ là một trong 25 yếu tố của bài toán kể trên, nhưng có một điều kỳ diệu là sự thay đổi một mình giá trị của yếu tố KHÍ cũng tạo ra kết quả TÍNH CÁCH thay đổi qua lại giữa các lớp phẩm cách khá rõ rệt. Trong Nhân tướng học có quan niệm nhân bản “Tướng tùy tâm sinh”. Dù là ý tốt nhưng quan niệm này chưa đủ minh lượng, vì sử dụng một khái niệm trìu tượng cho một quan niệm trìu tượng. Tiếc rằng quan niệm này thực chất là lẩn tránh khó khăn khi thiếu phương tiện để giải đoán đời người dựa trên hình tướng cụ thể, theo đó đã đẩy sang tâm tướng vốn dĩ có thể bao gồm những cử chỉ diễn xuất để che đậy hành vi, trong nền đức trị phong kiến. Bản chất là nét tướng thay đổi theo thời gian trong bối cảnh xã hội của nó. Một người sống trong một môi trường dễ tha hóa mà bắt đầu bị tha hóa thì chỉ nhìn khuôn mặt đã thấy một phủ khí vàng vàng, đó là lúc thần thảm, khí trệ và loạn sắc. Người đó có thể chưa hiểu được tâm trạng của mình nhưng lại cảm nhận được dễ dàng. Người như thế cho dù có ngũ quan đoan chính thì số mệnh cũng không ra gì. Nếu có nhiều tiền bạc thì sức khỏe lại kém, tinh thần luôn phiền muộn và thậm chí vẫn còn cảm thấy bất công. Một điều khó khăn cho chúng ta phải trả lời câu hỏi là đối với một người như vậy thì giá trị của yếu tố KHÍ có thay đổi hay không? Nguyên khí không thay đổi, nó chỉ trở về khí Tiên thiên ban đầu mà thôi. Cái khí Hậu thiên hàm dưỡng đã không còn nữa. Nói như vậy không có nghĩa là những người đoản khí thì đều hỏng cả. Một xã hội tốt đẹp phải là một xã hội có khả năng sử dụng và đem lại hạnh phúc cho tất cả mọi người. Dù bản tính không thay đổi, con người cũng khó thực hiện hành vi xấu trong một xã hội văn minh.

Bây giờ chúng ta trở lại với nguyên khí, tìm giá trị cho yếu tố KHÍ này. Chúng ta thường nói tới “tốt, xấu”, “thiện, ác”, rồi có lúc cảm thấy những khái niệm đó là chung chung hoặc mơ hồ, giả tạo. Nhưng đối với nguyên khí thì hoàn toàn chỉ cần phân biệt chính khí hay tà khí. Chính vì vậy, về thực hành thì đơn giản hơn nhiều, bằng thông tin và nhận định của mình, đối với những người được cho là người tốt thì bạn chọn giá trị của KHÍ là Sáng. Còn đối với kẻ xấu thì bạn cho giá trị của KHÍ là Trệ. Dễ dàng hơn nữa, người nào nhất thời hồ đồ mà bản tính lương thiện, hoặc bề ngoài tuy có vẻ ôn nhu thuận hảo nhưng nội tâm cương trực có chính kiến rõ ràng thì khí là sáng. Còn kẻ hành động luôn đi ngược với lời nói, tâm thế mơ hồ, thích nói đạo đức mà không thực hiện trách nhiệm chính của mình, nấn ná không có lịch biểu để hoàn thành, hoặc kẻ tự cho là mạnh mẽ hiên ngang mà chẳng biết nhân tình thế thái, có chút nhanh nhẹn chỉ để tranh giành lợi ích nhỏ nhoi, bản tính thô trọc, nói năng tự tiện, bô bô giữa chốn công cộng thì khí là trệ. Vậy nếu chúng ta nhận định sai thì sao? Tất nhiên kết quả tính cách sẽ xê dịch ít nhiều. Tuy nhiên, 24 yếu tố hình tướng còn lại sẽ điều chỉnh vấn đề này. Đặc biệt nếu đối tượng có nhiều nét hình tướng đã được đúc kết là rất tiêu biểu thì kết quả sai lệch sẽ không đáng kể.

Sử dụng giao diện tiếng Việt

Để hiện thị giao diện tiếng Việt chúng ta cần đặt ngôn ngữ hệ thống là UTF-8. Trong hệ thống Omarine, bạn chạy lệnh dưới đây

sudo sed '/LANG=en_US.UTF-8/s,^#,,' -i /etc/profile.d/lang.sh

Sau đó logout rồi login trở lại.

Ngoài ra, bạn cần cấu hình cửa sổ lệnh Konsole làm việc với UTF-8. Vào menu Settings->Edit Current Profile…, hộp thoại Edit Profile “Shell” – Konsole xuất hiện, bạn chọn tab Advanced

snapshot11

Dưới nhãn Encoding, bạn thả hộp combo danh sách Select, rồi chọn Unicode->UTF-8

Bài toán

Bạn chép bài toán trên vào một tệp văn bản đặt tên là fppdata.txt rồi giữ với định dạng UTF-8. Bài toán trên mới chỉ có 23 mẫu, còn ở dạng sơ sài. Nếu có thể, bạn điều chỉnh, bổ sung thêm mẫu, cũng đừng quên gửi cho tôi một bản.

Advertisements

Gửi phản hồi

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

%d bloggers like this: