Tính toán hàng hóa tàu dầu: Chương trình

Chương trình được giới thiệu là một chương trình bảng tính đã được áp dụng thực tế trên tàu dầu BLUE OCEAN 01 được thực hiện bởi giảng viên, thuyền trưởng Trần Quốc Chuẩn thuộc trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Chương trình nguyên bản dưới dạng sử dụng riêng với mật khẩu bảo vệ (protect). Rồi tác giả mở khóa (unprotect) một số sheet để chia sẻ nhưng còn sót. Sau đó tôi tiến hành khôi phục, bỏ hết mật khẩu trước khi cung cấp cho bạn đọc tải xuống miễn phí tại đây. Ngoài ra chương trình còn được điều chỉnh và thêm vào một sheet có tên là VCF.

Nếu bạn muốn tham khảo chương trình gốc, tải xuống tại đây.

Tàu BLUE OCEAN 01 có 10 két hàng và 2 két slop, tổng cộng là 12

Số đo độ vơi từng két được nhập vào tương ứng từ ô B12 tới ô B23 với đơn vị là milimét. Các ô tương ứng trên cột C là các số đo đã được hiệu chỉnh nghiêng và chúi. Các số đo này là đầu vào để tra ra TOV đặt vào cột D. Số đo nước tự do được nhập trong cột E, thể tích nước tự do tương ứng được tra và đặt vào cột F. GOV được tính như sau và được đặt trong cột G:

GOV = TOV – FW

Cột H chứa nhiệt độ từng két hàng, kết hợp với D15 để tính ra VCF đặt vào cột I. GSV được tính như sau và được đặt vào cột J:

GSV = GOV * VCF

Đây là bài toán tính dầu thành phẩm và không có cặn + nước. Các tổng thể tích sử dụng hàm SUM để tính và được đặt tương ứng trong hàng 26.

L12:L23 trình bày tỉ lệ phần trăm thể tích hàng trên dung tích két sử dụng dữ liệu dung tích két trong sheet ‘tank Capacity’, với hàm ROUND làm tròn tới 1 chữ số thập phân:

Hiệu chỉnh số đo độ vơi do tàu nghiêng, chúi

Hiệu chỉnh chúi (tương tự như vậy đối với hiệu chỉnh nghiêng) được thực hiện trên từng sheet riêng cho mỗi két hàng với dữ liệu két được nhập từ hồ sơ tàu. Dưới đây là tính toán hiệu chỉnh chúi cho két 1 trái (1P)

Ô W9 là hiệu số mớn nước (sau đây viết tắt là TRIM). Ô W10 là số đo độ vơi (sau đây viết tắt là ULL) thực tế.

Ô V13 đang hiển thị công thức về cận trên của ULL sử dụng đồng thời hàm MATCH và INDEX. Ô V14 là cận dưới.

Tương tự, Ô W12 và X12 là biên trái và biên phải của TRIM.

4 kết quả tra số hiệu chỉnh sử dụng hàm VLOOKUP cho cận trên ULL, cận dưới ULL, biên trái TRIM, biên phải TRIM được đặt trong W13:X14. Ở đây hàm VLOOKUP phải vào đối số Sorted = 0 vì bảng dữ liệu không sắp ULL tăng dần (mà giảm dần).

Ô Y13 là kết quả số hiệu chỉnh nội suy TRIM dành cho cận trên ULL sử dụng hàm TREND.

Ô Y14 là kết quả số hiệu chỉnh nội suy TRIM dành cho cận dưới ULL.

Ô Y15 là kết quả số hiệu chỉnh cuối cùng, có được từ phép nội suy ULL với DataY chứa hai kết quả nội suy TRIM bên trên

Trên thanh công thức hàm IF và hàm AND được sử dụng để đề phòng số đo độ vơi vượt ta ngoài bảng dữ liệu.

Tra thể tích hàng lỏng

Sau khi có số đo độ vơi đã hiệu chỉnh chúng ta tiến hành tra bảng để tìm thể tích hàng dầu. Việc này còn đơn giản hơn hiệu chỉnh nghiêng chúi và được thực hiện trên sheet ‘BAREM ULL’.

Tương tự, tra thể tích nước tự do thực hiện trên sheet ‘BAREM DIP’

Tìm VCF

Tính toán VCF được thực hiện trên sheet VCF. Lý thuyết tính VCF đã được giới thiệu trong bài Tính toán hàng hóa tàu dầu: Các khái niệm

Tính khối lượng hàng

Phần dưới của sheet ‘ULLAGE REPORT’ là bảng tổng kết

Ô E34 là GSV. Ô E39 là D15. WCF được đặt trong ô E40, nó được tính gần đúng theo công thức:

WCF = D15 – 0.0011

Nếu bạn muốn tính toán chính xác có thể sử dụng thông tin trong bảng 56 – ASTM và một loạt hàm IF lồng nhau dạng IF(Test, ThenValue, IF(Test2, ThenValue2, … )).

Ô E35 trong hình bên trên đang kích hoạt, nó chứa khối lượng hàng theo tấn với công thức trên thanh công thức chính là công thức dưới đây:

W = GSV * WCF

Ô E36 là khối lượng hàng theo tấn dài, bằng W/1.01605.

Ô E37 là số thùng tại 60°F, bằng GSV * 6.2898.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.