(91) 350-9520 support@omarine.org M-F: 7 AM - 7 PM; Weekends: 9 AM - 5 PM

Quan hệ thứ tự(Order relation)

Quan hệ thứ tự bộ phận(Partial order) 1. Các khái niệm chung Định nghĩa. Một quan hệ hai ngôi ≤ trên một tập P được gọi là một quan hệ thứ tự bộ phận(không ngặt) nếu thỏa các điều kiện dưới đây với mọi a, b, c trong P: a ≤ a                                                 (phản xạ) … Continue reading Quan hệ thứ tự(Order relation)

Không gian thương(Quotient space)

Trong tôpô và các bộ phận liên quan của toán học, một không gian thương, nói một cách trực quan là kết quả của việc “dán vào nhau” của các điểm nhất định của một không gian tôpô cho trước. Các điểm đó được chỉ ra bởi một quan hệ tương đương. Điều này thường … Continue reading Không gian thương(Quotient space)

Không gian Hausdorff(Hausdorff space)

Một không gian Hausdorff, còn được gọi là không gian tách hay không gian T2 là một không gian tôpô mà các điểm khác nhau có lân cận rời nhau. Điều kiện này của không gian Hausdorff được sử dụng thường xuyên nhất trong các tiên đề tách mà có thể áp dụng đối với … Continue reading Không gian Hausdorff(Hausdorff space)

Không gian liên thông(Connected space)

Trong tôpô và các bộ phận liên quan của toán học, một không gian liên thông là một không gian tôpô mà không thể biểu diễn như hợp của hai hay nhiều tập con mở không rỗng rời nhau. Liên thông là một trong những tính chất tôpô mang tính nguyên tắc để phân biệt … Continue reading Không gian liên thông(Connected space)

Tôpô không gian con(Subspace topology)

Trong tôpô và các bộ phận liên quan của toán học, một không gian con của một không gian tôpô X là một tập con S của X mà được trang bị một tôpô cảm sinh từ tôpô của X gọi là tôpô không gian con. Định nghĩa Cho một không gian tôpô (X, τ) … Continue reading Tôpô không gian con(Subspace topology)

Tôpô tích(Product topology)

Một không gian tích là một tích Đề các của một họ các không gian tôpô gắn với một tôpô tự nhiên gọi là tôpô tích. Định nghĩa. Cho là tích Đề các của các không gian tôpô Xi đánh chỉ số bởi i ϵ I, và các phép chiếu chính tắc pi : X … Continue reading Tôpô tích(Product topology)

Lưới(net)

Lưới là tổng quát hóa của khái niệm dãy. Về bản chất, một dãy là một hàm với miền(domain) là tập số tự nhiên ánh xạ vào tập mục tiêu(codomain), nói chung, là một không gian tôpô. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh tôpô, dãy không mã hóa đủ tất cả thông tin về một hàm … Continue reading Lưới(net)

Phủ(Cover)

Tập mũ(power set) Tập mũ của một tập S, thường được viết là 𝒫(S), là tập tất cả các tập con của S, bao gồm cả tập rỗng và chính S. Nếu S có n phần tử, thì số tập con của S, là số phần tử hay cỡ(cardinality, cũng được dịch là lực lượng … Continue reading Phủ(Cover)

Tiền cơ sở(Subbase, subbasis)

Một tiền cơ sở cho một không gian tôpô X với tôpô T là một họ con B của T mà sinh ra T, trong nghĩa T là tôpô nhỏ nhất chứa B. Một định nghĩa khác chút ít được sử dụng bởi một số tác giả, và có những cách định nghĩa tương đương … Continue reading Tiền cơ sở(Subbase, subbasis)

Tiên đề tách(Separation axiom)

Các tiên đề tách đưa ra những điều kiện để hạn chế các không gian tôpô vào một số loại để xem xét. Khái niệm hai điểm khác nhau là chưa đủ, mà chúng cần được phân biệt tôpô(topologically distinguishable). Tương tự, các tập con của không gian tôpô rời nhau là chưa đủ, chúng … Continue reading Tiên đề tách(Separation axiom)

Phần trong(Interior), Phần ngoài(Exterior), Biên(Boundary)

Phần trong Phần trong của một tập con S của một không gian tôpô X là một tập bao gồm tất cả các điểm của S mà không thuộc biên của S. Rõ hơn,  x là một điểm phần trong của S nếu x được chứa trong một tập con mở của S(hoặc x là … Continue reading Phần trong(Interior), Phần ngoài(Exterior), Biên(Boundary)