(91) 350-9520 support@omarine.org M-F: 7 AM - 7 PM; Weekends: 9 AM - 5 PM

Hướng dẫn sử dụng lệnh rpm để cài đặt / nâng cấp / truy vấn các gói phần mềm

Trước khi Omarine-update 3.0 được phát hành, người dùng Omarine cần cập nhật gói thủ công sử dụng lệnh rpm. Hướng dẫn sử dụng lệnh rpm đầy đủ nằm trong RPM(8). Ở đây chúng ta xem các tình huống sử dụng rpm thông dụng.

1) Nâng cấp gói

Sau khi tải về các file gói cần nâng cấp, bạn chuyển tới thư mục các file gói (hoặc chép các file gói vào thư mục hiện hành). Mẫu lệnh như sau:

sudo rpm -U [--nodeps] PACKAGE_FILE1 [PACKAGE_FILE2 ...]

PACKAGE_FILE1, PACKAGE_FILE2 là các tên file gói. Chú ý là tên file gói khác với tên gói (PACKAGE_NAME). Ví dụ file gói openssl-1.0.2o-1.x86_64.rpm là file của gói có tên openssl-1.0.2o-1.x86_64, hoặc ngắn gọn là openssl, openssl-1.0.2o, hoặc openssl-1.0.2o-1.

Tùy chọn --nodeps chỉ sử dụng khi được yêu cầu. Yêu cầu này được ghi chép đầy đủ trong Omarine-log. Ví dụ nâng cấp gói openssl:

sudo rpm -U --nodeps openssl-1.0.2o-1.x86_64.rpm

Bạn cũng có thể nâng cấp gói trực tiếp từ Internet mà không cần tải về gói:

sudo rpm -U --nodeps ftp://ftp.omarine.org/phamtyn/packages/00-core/openssl-1.0.2o-1.x86_64.rpm

2) Cài đặt gói

Các gói mới sẽ cần cài đặt. Cài đặt gói tương tự như nâng cấp, chỉ thay tùy chọn -U bằng tùy chọn -i, và khi cần cài đặt lại gói bạn sử dụng tùy chọn --reinstall. Ví dụ cài đặt ninja-1.8.2-1.x86_64:

sudo rpm -i --nodeps ninja-1.8.2-1.x86_64.rpm

3) Hủy cài đặt gói

Mẫu lệnh thường dùng như sau:

sudo rpm -e [--nodeps] PACKAGE_NAME1 [PACKAGE_NAME2 ...]

Không giống như nâng cấp hay cài đặt, hủy cài đặt thường phải sử dụng tùy chọn --nodeps vì một gói thường được sử dụng bởi nhiều gói khác. PACKAGE_NAME1, PACKAGE_NAME2 là các tên gói. Hủy cài đặt gói cần thận trọng, bạn chỉ nên thực hiện khi đã hiểu rõ việc mình đang làm.

4) Truy vấn một gói

Để xem phiên bản, số phát hành và kiến trúc máy (xem tên đầy đủ) của một gói đã được cài đặt trong hệ thống, ví dụ openssl bạn chạy lệnh này:

rpm -q openssl

5) Truy vấn thông tin gói

Để xem thông tin gói openssl trong hệ thống, bạn chạy lệnh này:

rpm -qi openssl

Bạn cũng có thể xem thông tin trong file gói (có thể là chưa cài đặt) bằng cách bổ sung tùy chọn -p. Lệnh dưới đây trình bày thông tin trong file gói ninja-1.8.2-1.x86_64.rpm trên mạng:

rpm -qip ftp://ftp.omarine.org/phamtyn/packages/02-util/ninja-1.8.2-1.x86_64.rpm

6) Xem danh sách file trong một gói

Danh sách file trong gói ninja được hiển thị như sau:

Tương tự, bạn có thể xem danh sách file trong một file gói bằng cách bổ sung tùy chọn -p.

Advertisements

Gửi phản hồi

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

%d bloggers like this: